- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Nguyễn Hoàng U - Võ Văn Dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Nguyễn Hoàng U và anh Võ Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Bác Ái, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Nguyễn Hoàng U, sinh năm 1996.
Địa chỉ: thôn C, xã P, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận.
Chỗ ở hiện nay: Số A, Khu phố B, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Anh Võ Văn D, sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn C, xã P, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Nguyễn Hoàng U và anh Võ Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Nguyễn Hoàng U và anh Võ Văn D cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho hai người được ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lương Nguyễn Hoàng U và anh Võ Văn D có 01 (một) người con chung là cháu Võ Nhật K, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2019.
Hai người thống nhất: Giao cháu Võ Nhật K cho chị Lương Nguyễn Hoàng U được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 4/2022, anh Võ Văn D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Võ Nhật K với mức cấp dưỡng là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Võ Nhật K đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải tiếp tục trả cho người được thi hành án một khoản lãi suất của số tiền chậm trả được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Nguyễn Hoàng U và anh Võ Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Lương Nguyễn Hoàng U tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000078 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái. Chị Lương Nguyễn Hoàng U được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Võ Văn D phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bác Ái; - Chi cục THADS huyện Bác Ái; - UBND thị trấn T, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Kim Đồng |