vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A . Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A xác định quá trình chung sống vợ chồng có một con chung: Cháu Lê Thanh Thảo, sinh ngày 06/9/2014. Anh H và chị Hoài A thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-VHN&GĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung” giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Xuân H , sinh năm 1991;

ĐKHKTT: Tổ dân phố Lò, phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, Thái Nguyên.

2. Chị Phạm Hoài A , sinh năm 1993;

ĐKHKTT: Xóm Giữa, xã Phúc Xuân, T.P Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A kết hôn năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên (nay là phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên), tỉnh Thái Nguyên, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 24/10/2013.

Sau khi kết hôn, anh H và chị Hoài A chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do cả hai không tìm được tiếng nói chung, hiện đã ly thân mỗi người một nơi. Chị Hoài Anh đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ tại xóm Giữa, xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên sinh sống, cả hai không còn liên lạc với nhau, không mong muốn đoàn tụ. Nay anh H , chị Hoài A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A xác định quá trình chung sống vợ chồng có một con chung: Cháu Lê Thanh Thảo, sinh ngày 06/9/2014. Anh H và chị Hoài A thỏa thuận người trực tiếp nuôi con như sau: Giao con chung Lê Thanh Thảo, sinh ngày 06/9/2014 cho anh Lê Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hoài A do anh H không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

Khoản nợ chung, cho vay chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

Về vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết yêu cầu việc Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A .

- Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A xác định quá trình chung sống vợ chồng có một con chung: Cháu Lê Thanh Thảo, sinh ngày 06/9/2014. Anh H và chị Hoài A thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung cháu: Lê Thanh T , sinh ngày 06/9/2014, cho anh Lê Xuân Huy trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hoài Anh do anh Huy không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Hoài A s thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002297 ngày 07/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ