- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T - Th"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN ___________ Số: 14/2022/QĐST -DSST | Điện Biên, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST- DSST ngày 04 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1964.
Địa chỉ: Số nhà 641, tổ 4, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn:
1. Anh: Trần Văn Th.
2. Chị: Phan Phương A.
Đều trú tại: Thôn Th, xã Th, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn Th phải có trách nhiệm trả cho anh Phạm Văn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Thời hạn trả số tiền trên như sau:
- Ngày 02/6/2022 anh Trần Văn Th phải trả cho anh T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- Số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) đồng anh Th có trách nhiệm trả trong 10 tháng, mỗi tháng trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), trả vào ngày 02 hàng tháng. Tính từ ngày 02/7/2022 cho đến khi hết số tiền 40.000.000 đồng.
Kể từ ngày anh Phạm Văn T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì ông Phạm Văn T và anh Trần Văn Th mỗi người phải chịu 625.000 đồng án phí DSST nhưng ông Tuyến tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 1.250.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0004870 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |