vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Tấn Ph và ông Võ Dương Th thống nhất hủy hợp đồng vay tài sản 4607, quyền số 07/2020/CC-SCC-HĐCN ngày 10/11/2020, giữa ông Huỳnh Tấn Ph và ông Võ Dương Th, do Văn phòng công chứng Kim Cương công chứng vào ngày 10/11/2021. Ông Huỳnh Tấn Ph đồng ý trả lại cho ông Võ Dương Th tổng số tiền vay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Ph và Phan Đoàn Thế L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST- DSThành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 08/4/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 152/2021/TLST-DS, ngày 06 tháng 7 năm 2021, giữa:

*/ Nguyên đơn: Anh Huỳnh Tấn Ph, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 170/6, ấp Tân Hòa Đông, xã Tân Thạch, huyện CT, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trương Văn Tr, sinh năm 1978.

Địa chỉ: XMTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Bị đơn: Anh Võ Dương Th, sinh năm 1994

Địa chỉ: XMTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị Diễm Ch, sinh năm 1983.

Địa chỉ: P6, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2/ Bà Nguyễn Thị Loan Th, sinh năm 1997

Địa chỉ: XNT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 04 tháng 11 năm 2020, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Tấn Ph và ông Võ Dương Th thống nhất hủy hợp đồng vay tài sản 4607, quyền số 07/2020/CC-SCC-HĐCN ngày 10/11/2020, giữa ông Huỳnh Tấn Ph và ông Võ Dương Th, do Văn phòng công chứng Kim Cương công chứng vào ngày 10/11/2021.

Ông Huỳnh Tấn Ph đồng ý trả lại cho ông Võ Dương Th tổng số tiền vay là 324.900.000 (Ba trăm hai mươi bốn triệu chin trăm nghìn đồng) (trong đó: Tiển gốc: 300.000.000đồng, tiền lãi: 24.900.000đồng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu Thi hành án của ông Th nếu ông Ph không trả số tiền nêu trên cho ông Th thì ông Ph còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thì hành xong số tiền cho ông Thảo.

2.Án phí DSST được giảm 50%, số tiền là 8.122.500đồng. Hai bên thỏa thuận:

- Ông Huỳnh Tấn Ph đồng ý chịu là 8.122.500 (Tám triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005428 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy, ông Ph còn phải nộp tiếp số tiền án phí là 7.822.500 (Bảy triệu tám trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng).

- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho ông Võ Dương Th số tiền tạm ứng án phí là 8.637.000 (Tám triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002693 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ