vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ trụ sở: Số q, w, phường e, quận r, thành phố t (Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh Kh, chức vụ: Chủ tịch HĐQT) – là nguyên đơn; Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Mạnh Kh: Ông Nguyễn Mạnh Q, chức vụ: Phó tổng giám đốc; Người đại di… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần A và Ông Nguyễn Phùng H1, bà Bùi Thị Ú1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 14 /2022/QĐST-DS
Điện Biên P, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ trụ sở: Số q, w, phường e, quận r, thành phố t (Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh Kh, chức vụ: Chủ tịch HĐQT) – là nguyên đơn; Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Mạnh Kh: Ông Nguyễn Mạnh Q, chức vụ: Phó tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Mạnh Q: Ông Nguyễn Q1, chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ Ngân hàng TMCP A; Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Q1: Ông Mai Văn H, chức danh: Giám đốc Ngân hàng TMCP A chi nhánh Điện Biên và ông Nguyễn Thành Tr, chức danh: Trưởng BP pháp chế và tuân thủ Ngân hàng TMCP A chi nhánh Điện Biên; Cùng địa chỉ: Số z, x, phường c, thành phố v, tỉnh Điện Biên;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị Ú1; cùng địa chỉ: Tổ dân phố f, phường g, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Ú1: Ông Nguyễn Phùng H1; địa chỉ: Tổ dân phố f, phường g, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn H2 và bà Trần Thị D; cùng địa chỉ: Tổ dân phố g, phường h, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị D: Ông Bùi Văn H2; địa chỉ: Tổ dân phố g, phường h, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị U1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền tính đến ngày 17/6/2021 là 1.131.347.047 (Một tỷ, một trăm ba mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi bẩy nghìn, không trăm bốn mươi bẩy) đồng.

2.2. Ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị U1 sẽ có trách nhiệm thanh toán số nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký kết với A kể từ ngày 18/6/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ cho A.

2.3. Ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị U1; ông Bùi Văn H2 và bà Trần Thị D tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp tài sản số 6690/18/TC-TT/XXXII đề ngày 28/12/2018 giữa bên thế chấp: ông Bùi Văn H2, bà Trần Thị D; bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP A - chi nhánh Điện Biên; bên được cấp tín dụng: ông Nguyễn Phùng H1, bà Bùi Thị U1, số công chứng 2942/2018, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐTCQSDĐ ngày 28/12/2018 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Điện Biên.

Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án Ngân hàng TMCP A cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị U1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Phùng H1 và bà Bùi Thị U1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải trả là 22.970.205 (Hai mươi hai triệu, chín trăm bẩy mươi nghìn, hai trăm linh năm) đồng;

2.5. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền 22.970.205 (Hai mươi hai triệu, chín trăm bẩy mươi nghìn, hai trăm linh năm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001761 ngày 13/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án dân sự: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ