vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 720/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Số **, đường CD, khu phố **, phường LC, thành phố TĐ, Thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Đỗ Văn M và bị đơn Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 720/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSThanh Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Hồng Biên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Trí. 2. Ông Nguyễn Hoàng Minh. Căn cứ vào các Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 720/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Số **, đường CD, khu phố **, phường LC, thành phố TĐ, Thành phố HCM.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn D là Luật sư Văn phòng luật sư CC thuộc Đoàn luật sư tỉnh ĐT. Địa chỉ: Quốc lộ **, khóm TĐB, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1934. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. 2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: Số **, đường APĐ, phường APĐ, Quận **, Thành phố HCM. 3. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. 4. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. 5. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Số **, đường **, Phường **, Quận **, Thành phố HCM. 6. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: Số B56/5, đường Nguyễn Thần Hiến, Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn T2, bà Nguyễn Thị N: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: Số **, đường CD, khu phố **, phường LC, quận TĐ, Thành phố HCM là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 21/10/2020). 7. Ủy ban nhân dân huyện TB, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Văn N1, chức vụ: Chủ tịch. Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Văn N1: Ông Mai Văn Đ; chức vụ: Phó Chủ tịch là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/12/2021). Địa chỉ: Quốc lộ **, khóm TĐB, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh ĐT. 8. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: Số **, đường NTT, khu phố **, phường TP, Quận **, thành phố HCM. 9. Bà Đỗ Thị M1, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Số **, đường TQT, ấp T, thị trấn VB, huyện GCT, tỉnh TG. 10. Ông Đỗ Khắc Đ1, sinh năm 1966. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. 11. Bà Đỗ Thị N2, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: Số **, tổ **, ấp TLĐ, xã TN, huyện GCT, tỉnh TG. 12. Bà Đỗ Thị Phương T4, sinh năm 1970. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT. 13. Bà Trần Thị Mỹ C1, sinh năm 1969. 14. Anh Nguyễn Văn T5, sinh năm 1989. 15. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1996. 16. Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 2008. Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị Quỳnh H: Bà Trần Thị Mỹ C1, sinh năm 1969 (Là mẹ ruột của Quỳnh H). Cùng địa chỉ cư trú: Tổ **, thôn **, xã ĐL, huyện BĐ, tỉnh BP. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Đỗ Văn M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Đỗ Văn M, nếu có yêu cầu.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 965.000 đồng (Chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004498, ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Về chí phí tố tụng: Ông Đỗ Văn M phải chịu toàn bộ chị phí tố tụng gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá ngày 29/3/2019 là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) và chi phí Hợp đồng đo đạc là 2.934.000 đồng (Hai triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng), tổng cộng là 3.334.000 đồng (Ba triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn đồng), do ông M nộp tạm ứng và chị xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh đồng Tháp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ