vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A Địa chỉ: đường X, phường V, thành phố Nha T, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh C. Địa chỉ: đường C, phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/5/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSNha Trang, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A

Địa chỉ: đường X, phường V, thành phố Nha T, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh C. Địa chỉ: đường C, phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/5/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P

Cùng địa chỉ: đường K, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất đến ngày 15/7/2022 ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P còn nợ ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A số tiền gốc là 2.068.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm sáu mươi tám triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 15/7/2022 là 94.230.000 đồng (Chín mươi bốn triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và tiền lãi là 2.162.230.000 đồng (Hai tỷ một trăm sáu mươi hai triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).

2.2. Các bên thống nhất thời hạn ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P trả số tiền nợ gốc và lãi như sau:

2.2.1. Đối với số tiền nợ gốc 2.068.000.000 đồng, thanh toán như sau:

+ Ngày 30/8/2022 ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P trả cho ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Ngày 20/9/2022 ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P trả cho ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

+ Ngày 15/10/2022 ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P trả cho ông Nguyễn Văn Q và bà Tô Thị Ngọc A số tiền 568.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi tám triệu đồng).

2.2.2. Đối với số tiền lãi 94.230.000 đồng: Nếu đến hết ngày 15/10/2022 mà bị đơn trả đủ số tiền gốc 2.068.000.000 đồng, thì nguyên đơn miễn khoản tiền lãi 94.230.000 đồng. Nếu bị đơn không trả được hết khoản tiền gốc thì bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi 94.230.000 đồng (Chín mươi bốn triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).

Quy định: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị P được miễn án phí theo quy định tại đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ