vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. * Bị đơn:

Bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. Ông Đặng Đình B, sinh năm 1952; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. * Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Đình B: Bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị T - Dương Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. * Bị đơn:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. * Bị đơn:

- Bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.

- Ông Đặng Đình B, sinh năm 1952; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. * Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Đình B: Bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về giải quyết tranh chấp:

- Bà Dương Thị Kim T và ông Đặng Đình B có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị T số tiền nợ gốc là 620.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi triệu đồng). Chia ra:

- Bà Dương Thị Kim T phải thanh toán 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng).

- Ông Đặng Đình B phải thanh toán 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng). * Về lãi suất: Không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Khoản tiền phải thanh toán, kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. * Về án phí:

- Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho bà Hoàng Thị T, bà Dương Thị Kim T và ông Đặng Định B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ