vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 14/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1970. Địa chỉ: ấp LB 2, xã LP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Bà Đồng Thị Thu Tr, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Khu vực 4, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-DSLM, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1970. Địa chỉ: ấp LB 2, xã LP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Bà Đồng Thị Thu Tr, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Khu vực 4, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Phạm Văn Th và bị đơn bà Đồng Thị Thu Tr cùng thống nhất, bà Đồng Thị Thu Tr đồng ý trả số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) cho ông Phạm Văn Th. Bị đơn bà Đồng Thị Thu Tr có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Phạm Văn Th số tiền nêu trên, cụ thể như sau:

- Vào ngày 29/7/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/8/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/9/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 28/10/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/11/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2022 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/01/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 28/02/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/3/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 28/4/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/5/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/6/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 28/7/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/8/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 29/9/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/10/2023 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/11/2023 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) là tất nợ. Kể từ ngày nguyên đơn ông Phạm Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án bà Đồng Thị Thu Tr còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Phạm Văn Th tự nguyện nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn được chuyển từ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004229 phiếu lập ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM thành án phí. Nguyên đơn ông Phạm Văn Th đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ