- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản của Ngân hàng Y và ông N bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 14/2022/QĐST - DS | Đ D, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2021/TLST - DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Y; địa chỉ: 89 LH, Phường LH, ĐD, Tp. HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ Tịch hội
đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, Chức vụ: Phó Giám Đốc
khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, VPBank Hội sở.
Người đại diện hợp pháp của ngân hàng tham gia tố tụng: ông Đinh Hữu D – là đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn: vợ chồng ông N, sinh năm: 1973; và bà D, sinh năm: 1976; địa chỉ:
thôn TH, xã LX, huyện Đ D, tỉnh LĐ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D) có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Y số tiền 798.650.931 đồng trong đó bao gồm nợ gốc là 590.683.393 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 24/02/2022 là 207.967.538 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 24/02/2022) cho đến khi trả hết nợ, ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D) còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng Y theo mức lãi suât hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số LN1902181242537/DLT/HĐCV Ngày 20/02/2019 được ký kết giữa ngân hàng với ông N và bà D cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suât cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Y thì lãi suât mà các bên phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suât của Ngân hàng Y.
Trường hợp ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D) không trả được
nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đối với toàn bộ số tiền đã vay và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số hợp đồng tín dụng số LN1902181242537/DLT/HĐCV Ngày 20/02/2019 đối với các tài sản đảm bảo là: toàn bộ thửa đât số 331, tờ bản đồ số 37, tọa lạc tại thôn TH, xã LX, huyện Đ D, tỉnh LĐ, theo giây chứng nhận quyền sử dụng đât số AD 929173, vào sổ câp giây chứng nhận Quyền sử dụng đât số: H04235/212/TT do UBND huyện Đ D, tỉnh LĐ câp ngày 26/12/2005, cập nhật đính chính tên chủ sở hữu/ sử dụng ngày 02/04/2015 để thi hành án.
Nếu tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì ông N và bà D còn phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng cho đến khi tât toán khoản nợ vay.
Trường hợp ông N và bà D thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ của mình đối
với Ngân hàng thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại Giây chứng nhận quyền sử dụng đât số AD 929173, vào sổ câp Giây chứng nhận Quyền sử dụng đât số: H04235/212/TT do UBND huyện Đ D câp ngày 26/12/2005, cập nhật đính chính tên chủ sở hữu/sử dụng ngày 02/04/2015 theo các hợp đồng thế châp quyền sử dụng đât và tài sản gắn liền với đât số LN1902181242537/DLT/HĐTV ngày 20/02/2019 cho ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D).
- Về chi phí tố tụng: Ông N và bà D tên gọi khác Bơ Na Ria D) có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Y 2.000.000đ (hai triệu đồng) tiền chi phí tố tụng (xem xet thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Án phí của vụ án này là 17.973.000 đồng. Ngân hàng Y và vợ chồng Ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D) mỗi bên phải chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm của số tiền án phí nói trên là 8.986.500đ. Bị đơn thỏa thuận nhận chịu thay cho ngân hàng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.986.500đ. Đối với khoản tiền án phí bị đơn phải chịu là 8.986.500đ thì theo Quyết định 443/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc thì ông 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 là người đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội miễn cho Ông N và bà D (tên gọi khác Bơ Na Ria D) khoản tiền án phí này. Ngân hàng Y không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng Y 19.886.000đ (mười chín triệu tám trăm tái mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003619 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS huyện; - Các đương sự; - THA DS. - Lưu HS, AV | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |