vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 14/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Địa chỉ trụ sở chính: Số 191, phố B, phường L, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ – Ngân hàng TMCP K (Văn bản ủy quyền số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 14/2022/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 117; Điều 119; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 463; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Địa chỉ trụ sở chính: Số 191, phố B, phường L, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ – Ngân hàng TMCP K (Văn bản ủy quyền số 198.03/2022/UQ-TCB, ngày 04/8/2022).

- Bị đơn: Anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H; nơi cư trú: Thôn 02, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phùng Văn Q là chị Đỗ Thị H (Văn bản ủy quyền có chứng thực của UBND xã H).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H đồng ý, tự nguyện nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TPCP K toàn bộ số nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/5/2022 tổng dư nợ bằng 483.006.706 đồng cụ thể là:

- Hợp đồng tín dụng số HĐTD/2014/HPG/34, ngày 10/6/2014 và Khế ước nhận nợ ngày 12/6/2014 tổng số tiền gốc và lãi là 357.955.557 đồng; trong đó tổng số nợ gốc là: 129.062.491 đồng; lãi trong hạn là 55.566.318 đồng; lãi quá hạn 113.854.096 đồng; lãi phạt chậm trả 59.472.652 đồng.

- Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 13/6/2014 tổng số tiền là: 125.051.149 đồng; trong đó giao dịch thanh toán/ rút tiền là 5.000.000 đồng; lãi phát sinh là 91.706.466 đồng; phí phát sinh 28.344.683 đồng.

2.2. Kể từ ngày 21/5/2022 cho đến khi thi hành án xong, anh Phùng Văn Qúy và chị Đỗ Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và Đề nghị phát hành thẻ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về pH án trả nợ: Trong thời hạn 04 tháng kể từ tháng 01/7/2022 đến hết ngày 31/10/2022 mỗi tháng anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP K số tiền gốc là 10.000.000 đồng và chậm nhất đến ngày 31/10/2022 phải tất toán toàn bộ khoản nợ gốc lãi còn lại theo Hợp đồng.

2.4. Trong thời hạn 04 nếu anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H vi phạm bất kỳ, kỳ hạn trả nợ nào trong thời hạn nêu trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại toàn bộ tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng diện tích 300m2 đất ở cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 101A, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thửa đất tại thôn 02, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 419186, số vào sổ cấp GCN: CH/00556, ngày 01/11/2013 đứng tên chủ sử dụng ông Phùng Văn Q và vợ Đỗ Thị H. Tại Hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo là bất động sản số HĐBĐ/HPG/2014/34, số công chứng 2415/TC.2014, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 11/6/2014 tại Văn phòng công chứng Đất Cảng –TP Hải Phòng.

2.5. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm nếu không đủ để trả khoản nợ thì anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng tH mại cổ phần K. Nếu sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà thừa thì Ngân hàng tH mại cổ phần K phải có nghĩa vụ trả lại cho anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H.

2.6. Về án phí

Anh Phùng Văn Q và chị Đỗ Thị H nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.660.135 đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.800.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007890, ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ