vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Hoàng Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Ngô Thị H-Hoàng Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Hoàng Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

19/2022/TLHG - HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn , nuôi con”, giữa:

1. Ngư ời khởi kiện:

Chị Ngô Thị H , sinh năm 1997.

Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T .

2. Ngư ời bị kiện:

Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1996.

Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 18 tháng 4 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh

ư sau:

[1]. Về hôn nhân : Chị Ngô Thị H v à anh Hoàng Văn Q tự nguyện chung sống từ tháng 01 năm 2019, đến ng ày 18/11/2019 mới đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T . Sau kết hôn, vợ chồng sống h

òa thuận đến cuối tháng 5 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp n ên thư ờng xuyên cãi, chử i nhau. Chị H v à anh Q đã sống ly thân từ tháng 5/2020 đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H v à anh Q thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Chị Ngô Thị H v à anh Hoàng Văn Q đều thừa nhận vợ

chồng có một con ch ung, cháu tên là Hoàng Diệu H , sinh ngày 28/11/2019. Chị H và anh Q thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi cháu Diệu H, anh Q không phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị H ư ờng .

[3]. Về t ài sản : Chị Ngô Thị H v à anh Hoàng Văn Q đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện

quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa th

uận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Hoàng Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị Ngô Thị H v à anh Hoàng Văn Q đều thừa nhận vợ chồng

có một con ch ung, cháu tên là Hoàng Diệu H , sinh ngày 28/11/2019. Chị H v à anh Q thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi cháu Diệu H, anh Q

không phải cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H .

Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Anh Q không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị H .

Về tài sản: Chị H và anh Q yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Trư ờng hợp q uyết định đ ư ợc th i hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ