- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH ___________ Số: 14/2022/QĐCNTTLH | T, ngày 10 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Đ về việc ly hôn; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1954; Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn T1, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |