- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN TỈNH QUẢNG NAM ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐCNTTLH | Phước Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Công T và chị Hồ Thị T1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Công T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Phạm Công T, sinh năm: 1989; Hộ khẩu thường trú: thôn 4, xã H, huyện P, tỉnh Q;
Nơi cư trú hiện nay: thôn C, xã Q, huyện Q, tỉnh Q;
Người bị kiện: Chị Hồ Thị T1, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện P, tỉnh Q;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng C; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phạm Công T và chị Hồ Thị T1 đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Phạm Công T và chị Hồ Thị T1 có hai con chung là cháu Phạm Thị D M, sinh ngày 21/01/2013 và cháu Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 29/10/2015. Chị Hồ Thị T1 nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Phạm Thị D M và cháu Phạm Thị Ngọc D. Anh Phạm Công T cấp dưỡng nuôi con Phạm Thị Ngọc D mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Phạm Công T.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Công T và chị Hồ Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:
Anh Phạm Công T nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), trong đó nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến tháng 5/2022) và lãi suất phát sinh theo qui định.
Chị Hồ Thị T1 phải có trách nhiệm trả lại cho anh Phạm Công T số tiền: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Phước Sơn; - THADS huyện Phước Sơn; - UBND xã Phước Hiệp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |