vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S. Về con chung: Anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S thống nhất vợ chồng có một con chung là: Nguyễn Tấn Nhật T; Sinh ngày: 02/01/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐCNHGT-DSThành phố Vinh, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Tấn B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Nguyễn Tấn B; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Phòng 203, Tòa 7 tầng, Chung cư H, xã HL, thành phố V, tỉnh NA;

2. Chị Lương Thị S; Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Phòng 203, Tòa 7 tầng, Chung cư H, xã HL, thành phố V, tỉnh NA;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S thống nhất vợ chồng có một con chung là: Nguyễn Tấn Nhật T; Sinh ngày: 02/01/2016.

Ly hôn, anh Nguyễn Tấn B và chị Lương Thị S cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là: Nguyễn Tấn Nhật T; Sinh ngày: 02/01/2016 cho anh Nguyễn Tấn B trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Lương Thị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Tấn B mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 01/2022 cho đến khi từng con thành niên đủ 18 tuổi.

Chị Lương Thị S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kể từ ngày anh Nguyễn Tấn B có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu chị Lương Thị S không chịu thi hành thì hàng tháng chị S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ