vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng thống nhất xác nhận có 03 (Ba) con chung là Nguyễn Tường A (giới tính Nam) sinh ngày 15/08/2008, Nguyễn Đức P, sinh ngày 21/08/2010 và Nguyễn Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 14/2022/QĐ-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết Việc dân sự ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của: Ông Nguyễn Hữu Tvà bà Nguyễn Thị Ngọc L.

Cùng trú tại: Số 22, tổ 6, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các bên Tthuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Hữu Thỏa, sinh năm 1961;

2. bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988;

Cùng trú tại: Số 22, tổ 6, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự Tthuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L.

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng thống nhất xác nhận có 03 (Ba) con chung là Nguyễn Tường A (giới tính Nam) sinh ngày 15/08/2008, Nguyễn Đức P, sinh ngày 21/08/2010 và Nguyễn Chí T, Sinh ngày: 08/06/2016. Ly hôn, ông bà cùng Tthuận ông Nguyễn Hữu T tự nguyện trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà Nguyên Thị Ngọc L cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của hai ông bà cho đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Bà L được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận tự Tthuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ gì ông bà. Ông bà không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ngọc L không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung Tthuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ