- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐ-DS | Châu Thành, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hoà giải thành của anh Nguyễn Thành Tr và anh Phạm Anh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 28 tháng 9 năm 2022 của anh Nguyễn Thành Tr.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp hợp đồng vay tài sản của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Anh Nguyễn Thành Tr, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Người bị kiện: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Anh Phạm Anh T chịu trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Thành Tr số tiền nợ vay là 80.000.000đ (Tám mươi triệu) đồng.
Thời gian anh Tài hoàn trả toàn bộ số tiền nêu trên cho anh Tr khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận anh Tr không yêu cầu tính lãi suất của số tiền nêu trên.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân xã B; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Nguyễn Quốc Tuấn |