- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐ-CNKQHG | Phú Riềng, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Sa Phi , ông Huỳnh Thanh T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đề ngày 10 tháng 08 năm 2022 của ông Sa Phi N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Ông Sa Phi N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn p, Xã p,
Huyện p, tỉnh Bình Phước.
+ Người bị kiện: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn p, Xã p, Huyện p, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
+ Về Hợp đồng thuê khoán: Ông Sa Phi N và ông Huỳnh Thanh T thống nhất hủy Hợp đồng thầu cây ngày 04/7/2022.
+ Ông Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ cá nhân trả cho ông Sa Phi N số tiền thầu đã nhận 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
+ Về phương thức thanh toán: Ông Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ trả hàng tháng cho ông Sa Phi N số tiền 5.000.000đ(Năm triệu đồng)/tháng, bắt đầu từ ngày 15/11/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp ông Huỳnh Thanh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng như thỏa thuận thì được coi là vi phạm toàn bộ nghĩa vụ và ông Sa Phi N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành thi hành án buộc ông T trả toàn bộ số nợ nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
+ Ông Sa Phi N thống nhất với nội dung thỏa thuận nêu trên và không yêu cầu người nào khác liên đới với ông T trả khoản tiền nêu trên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện P; - CC THADS huyện P; - Lưu hồ sơ hòa giải. | THẨM PHÁN Đỗ Tấn Trường |