- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hùng- Vạn Thuận Phát"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và yêu cầu độc lập thụ lý số: 01/TB – TLĐL ngày 20/8/2020 về việc “ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” trong vụ á…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MH ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2022/QĐST- DS | MH, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 01/12/2021 Tòa án nhân dân thị xã MH nhận được đơn đề nghị rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Danh H ngày 29/11/2021 qua đường bưu chính viễn thông có nội dung rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và ngày 02/12/2021 người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập.
Tòa án nhân dân thị xã MH đã nhiều lần triệu tập ông Trần Danh H đến Tòa án nhân dân thị xã MH để làm làm việc về đơn đề nghị rút đơn khởi kiện ngày 29/11/2021 nhưng ông H không có mặt mà không có lý do. Tòa án nhân dân thị xã MH đã cùng UBND phường QT, thành phố HD niêm yết 02 lần giấy triệu tập ông Trần Danh H đến Tòa án để làm làm việc nhưng ông H vẫn vắng mặt không có lý do.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và yêu cầu độc lập thụ lý số: 01/TB – TLĐL ngày 20/8/2020 về việc “ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” trong vụ án dân sự giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Danh H - SN: 1962
Địa chỉ: Số 02 BT1 – khu dân cư Bắc – TN, phường QT, thành phố HD, tỉnh HD.
Bị đơn: Công ty cổ phần bất động sản VTP
Địa chỉ: Đường TNV – phường BYN – Thị xã MH – Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh T – Giám đốc
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị A – SN:1979
Địa chỉ: Nhà 18 E Villa E, đo thi TheManor phường MĐ1, quận NTL- HN.
Người đại diện theo ủy quyền của bà A: Ông Nguyễn Văn H – SN: 1958
Địa chỉ: ½ căn hộ 346 nhà C6, tập thể TM, phường TM, quận HM, HN
2. Chị Nguyễn Thị VA – SN: 1977
Địa chỉ: 315 – G2 TC, phường TC, quận BĐ, HN.
3.Chị Hồ Thị T – SN: 1988
Địa chỉ: 33 ngõ 78 NCT, phường LT, quận ĐĐ, HN
Người đại diện theo ủy quyền của chị VA và chị T: Chị Nguyễn Thị Phương Th – SN: 1993
HKTT: Tổ 4(tổ 6 mới) phường TB, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình
Địa chỉ: Tầng 4, TTTM Daeha, số 360 phố KM, phường NK, quận BĐ, HN.
4.Anh Đỗ Hữu T2– SN: 1985 và chị Đỗ Thu H2 – SN: 1975
Địa chỉ: Lô 185 khu đô thị VTP, đường TNV, phường BYN, thị xã MH, Hưng Yên.
5.Anh Trương Văn H3 – SN: 1982 và chị Quách Thị V – SN: 1989
Địa chỉ: Lô 195 khu đô thị VTP, đường TNV, phường BYN, thị xã MH, Hưng Yên.
6.Ngô Quang Kh – SN: 1981 và chị Đào Thị Thu T – SN: 1983
Địa chỉ: Lô 196 khu đô thị VTP, đường TNV, phường BYN, thị xã MH, Hưng Yên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Về án phí: Tịch thu sung quĩ nhà nước số tiền tạm ứng án phí ông Trần Danh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0004216 ngày 15 tháng 5 năm 2020. Trả lại ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí yêu cầu độc lập đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0004280 ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã MH có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã MH - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố HN). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | Thẩm phán Nguyễn Nam Thắng (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |