vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); Địa chỉ: 442 Nguyễn Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 3- Phòng quản lý nợ;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vietin - Dương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T.S
TỈNH BẮC NINH

Số 14/2021/QĐST-KDTM

T.S, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2020/TLST- KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); Địa chỉ: 442 Nguyễn Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 3- Phòng quản lý nợ;

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Phương Hoa, nhân viên; Địa chỉ: Tầng 6, số 10 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Bị đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Khu phố T.N, phường Đ.K, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu tổng số tiền nợ tính đến ngày 29/12/2020 là 2.070.265.871 đồng, trong đó nợ gốc 1.805.182.891 đồng, nợ lãi trong hạn 19.158.905 đồng, lãi quá hạn 244.361.764 đồng, phạt chậm trả lãi 1.562.311 đồng và trả lãi theo hợp đồng cấp tín dụng số DOA.CN. 428.130918 và phụ lục hợp đồng ngày 13/9/2018, khế ước nhận nợ số 05 ngày 12/9/2019 và thẻ tín dụng số 4791382530178497 kể từ ngày 30/12/2020 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu bà Dương Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi toàn bộ khoản nợ bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 241, tờ bản đồ số 28, diện tích 101,1m2 tại khu phố T.N, phường Đ.K, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Văn Tiến, bà Dương Thị T. Bà T đã được hưởng thừa kế theo hồ sơ số 000046.TK.001 (số công chứng 715/2017, quyển số 01 lập tại văn phòng công chứng Bắc Hà ngày 23/3/2017) và đã đăng ký tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã T.S ngày 29/3/2017. Theo hợp đồng thế chấp số 294.100417 ngày 11/4/2017 tại văn phòng công chứng số 2 tỉnh Bắc Ninh.

- Về án phí: Bà T phải chịu 36.702.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp 35.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0003771 ngày 14/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi!nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND TX T.S;

- CCTHADS TX T.S;

- Lưu HS, VP.

Nguyễn Thị Hồng Thanh

Cỡ chữ