- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | TP Thanh hóa, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Công T - SN 1980
2. Chị Hà Thị Thu H - SN 1980
Trú tại: L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 02/11/2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Phạm Công T và chị Hà Thị Thu H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Anh chị có 02 con chung: Phạm Hà N - SN 16/8/2006 và cháu Phạm Quốc T - SN 15/9/2012. Hiện cháu T bị bệnh bại não từ nhỏ không nói và tự đi lại được, phải có người chăm sóc. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng/01 cháu (02 cháu là 6.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu N thành niên. Riêng cháu T bị bệnh nên anh T sẽ cấp dưỡng cho đến khi cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèn theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công T và chị Hà Thị Thu H.
- Về con: Anh chị có 02 con chung: cháu Phạm Hà N - SN 16/8/2006 và cháu Phạm Quốc T - SN 15/9/2012. Anh chị thỏa thuận giao 02 cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng/01 cháu (02 cháu là 6.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu N thành niên. Đối với cháu T do bị bệnh phải có người chăm sóc nên anh T sẽ cấp dưỡng cho đến khi cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P.N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |