vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc. VKSND TPH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Tranh N - Nguyễn Thành T"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2020, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: - Chị Bùi Thị Trang N

- Anh Nguyễn Thành T

Cùng địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang;

Xét thấy: Người yêu cầu thay đổi ý kiến và rút tòa bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng Dân sự

Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Về lệ phí: Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thu sung quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm việc dân sự do chị Bùi Thị Trang N (Chị Vương Thị Minh K nộp thay) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 0002469 ngày 19 tháng 3 năm 2021.

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc.

Điều 3. Người yêu cầu chị N và anh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ