- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về quyền yêu cầu giải quyết lại: Người rút yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại, nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Hùng P - sinh năm 1958 và bà Lê Thị V - sinh năm 1971; Cùng địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố 6, thị trấn P huyện N, tỉnh K.
Xét thấy: Ngày 06 tháng 4 năm 2021, người yêu cầu ông Phạm Hùng P và bà Lê Thị V rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48 khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Về quyền yêu cầu giải quyết lại: Người rút yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại, nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp.
Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002650 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |