- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Đinh Thị T và bị đơn anh Đinh Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Đinh Trung, sinh năm 1983
Đều cư trú: Khu T, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Trung K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đinh Ngọc N, sinh ngày 24/9/2007 và Đinh Tiến Đ, sinh ngày 28/10/2016, kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Trung K cấp dưỡng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 con chung/tháng, tổng cộng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/02 con chung/tháng. Phương thức cấp dưỡng là định kì hàng tháng.
Anh Đinh Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đinh Thị T xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Đinh Trung K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007702 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Chị Đinh Thị T đã nộp đủ tiền án phí sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - THADS huyện; - UBND xã C; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |