- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Yến/Lò Văn Thọng - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Y và anh Lò Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ML | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 14/2021/QĐST - HNGĐ | ML, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị Y (tên gọi khác: Lò Thị T); Sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản TS, xã L, thị xã ML, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn Th; Sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản TS, xã L, thị xã ML, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Y và anh Lò Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Lò Thị Ngọc Th, sinh ngày 10/9/2005 và cháu Lò Thị Th1, sinh ngày 16/6/2007 cho chị Lò Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Th và cháu Th1 thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Y và anh Th không yêu cầu Toà án giải quyết .
Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Th lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.
Vì lợi ích của các con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản:
- Tài sản chung: Chị Y và anh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích đất ruộng, nương: Chị Y và anh Th khai nhận không có.
2.4. Về án phí: Chị Y và anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng chị Y tự nguyện chịu cả phần án phí dân sự sơ thẩm của anh Th. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Y phải chịu là 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0007263 ngày 23/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ML, tỉnh Điện Biên. Chị Y đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã ML; - Chi cục THADS thị xã ML; - UBND xã L, TX ML; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đình Hiếu |