vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L.thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14 /2021/QĐST-HNGĐThị xã Kỳ Anh, ngày 29 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh ngày 06-4-1993

Nơi đăng ký HKTT và chổ ở: Thôn 3, X, xã X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh ngày 05-6- 1996

Nơi đăng ký HKTT và chổ ở: Thôn 3, X, xã X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 107,110,116,117,118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L.thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thảo O, sinh ngày 02/02/2015, Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/07/2018, cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành( đủ tòn 18 tuổi).Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị L mỗi tháng 2.000.000 đ ( Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2021 cho đến khi con chung Nguyễn Thảo V đủ tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi hòa giải cụ thể:

Anh Nguyễn Xuân T sở hữu và sử dụng ½ diện tích thửa đất 225, tờ bản đồ địa chính số 30, lô 177 với diện tích 200m2, Bắc giáp hành lang bảo vệ đường dài 08m, Nam giáp thửa đất số 228 dài 08 m, Đông giáp phần đất chia cho chị Liên dài 25m, Tây giáp thửa đất số 224 dài 25m tại Khu Tái định cư, xã X, thị xã Kỳ Anh hiện mang tên Nguyễn Xuân T và Lê Thị L.

Chị Lê Thị L sở hữu và sử dụng ½ diện tích thửa đất 225, tờ bản đồ địa chính số 30, lô 177 với diện tích 200m2, Bắc giáp hành lang bảo vệ đường dài 08m, Nam giáp thửa đất số 228 dài 08 m, Đông giáp thửa đất số 226 dài 25m, Tây giáp phần đất chia cho anh Tư dài 25m, tại Khu Tái định cư, xã X, thị xã Kỳ Anh hiện mang tên Nguyễn Xuân T và Lê Thị L.

Anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị L được toàn quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ thục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.

2.4. Về án phí:

Chấp nhận sự thỏa thuận, anh Nguyễn Xuân T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng),nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0008007 ngày 01 tháng 04 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ