vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Lê Tú L, sinh ngày ….2017. Chị C và anh S thỏa thuận giao cháu L cho chị Nguyễn Thị Giáng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C xin ly hôn anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 12 tháng 3 năm 202121

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thành và ông Trần Văn Cường.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Giáng C, sinh năm 19..; Địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Đình S, sinh năm 19..; Địa chỉ: Số X đường N, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Lê Tú L, sinh ngày ….2017. Chị C và anh S thỏa thuận giao cháu L cho chị Nguyễn Thị Giáng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đình S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Lê Đình S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Giáng C và anh Lê Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Giáng C chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001204, ngày 06/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị C đã nộp đủ án phí.

Anh Nguyễn Đình S phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ