vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn A và chị Nguyễn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn A và chị Nguyễn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn A và chị Nguyễn B.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Lợi, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn A, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Nguyễn B, sinh năm 1987

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã L, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã H, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn A và chị Nguyễn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn A và chị Nguyễn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn A và chị Nguyễn B thống nhất giao cháu Nguyễn N, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2017 cho chị Nguyễn B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; (hiện cháu Nguyễn N đang sống chung với chị Nguyễn B).

Anh Nguyễn A không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn A về cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn N sinh ngày 15 tháng 5 năm 2017, mỗi tháng là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng).

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2021 cho đến khi cháu Nguyễn N, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2017 đủ 18 tuổi.

2.4. Về tài sản chung: Anh Nguyễn A và chị Nguyễn B thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn A và chị Nguyễn B thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn A tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn A phải nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn A đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008513 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu, được chuyển thu án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ