- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2021/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn TT, xã SP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn TT, xã SP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị N xác nhận có ba con chung là cháu Bùi Quế C, sinh ngày 13/6/2015; cháu Bùi Nguyên S, sinh ngày 29/9/2017, cháu Bùi Diệu X, sinh ngày 07/8/2019. Hai bên thỏa thuận anh Bùi Văn H nuôi cháu Bùi Quế C, chị Nguyễn Thị N nuôi cháu Bùi Nguyên S, cháu Bùi Diệu X cho đến khi cháu C, cháu S, cháu X đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị N đều thống nhất không có. 2.3. Về án phí: Anh Bùi Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014734 ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Bùi Văn H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Song Phượng; huyện Đan Phượng; Thành phố Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hoan |