vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 15/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ong Thị L , sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 146 ấp G , xã H , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS, ngày 21 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ong Thị L , sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số nhà 146 ấp G , xã H , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Ông Ong Thanh T , sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số nhà 34 ấp Th , xã H , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ong Thị L và ông Ong Thanh T cùng thống nhất là ông Ong Thanh T còn nợ của bà L số tiền là 187.820.000đ (một trăm tám mươi bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng).

Ông Ong Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho bà Ong Thị L số tiền 187.820.000đ (một trăm tám mươi bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 04/11/2021, ông T thanh toán cho bà Ong Thị L số tiền là 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng).

- Lần thứ hai: Chậm nhất vào ngày 04/11/2022, ông T thanh toán cho bà Ong Thị L số tiền là 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng).

- Lần thứ ba: Chậm nhất vào ngày 04/11/2023, ông T thanh toán cho bà Ong Thị L số tiền còn lại là 57.820.000đ (năm mươi bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng).

Trường hợp ông Ong Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và bà Ong Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, ông T còn phải trả lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 4.695.500đ (bốn triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm đồng) do bà Ong Thị L và ông Ong Thanh T cùng chịu như sau:

+ Bà Ong Thị L chịu là 2.347.750đ (hai triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng), nhưng do bà Ong Thị L là người cao tuổi có đơn xin được miễn tiền án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Ong Thanh T chịu là 2.347.750đ (hai triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ