vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1966, địa chỉ khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Bà Thái Thị Hồng T sinh năm 1957, địa chỉ khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSĐông Triều, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2021, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1966, địa chỉ khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh;

Bị đơn: Bà Thái Thị Hồng T sinh năm 1957, địa chỉ khu T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về số tiền nợ: Bà Thái Thị Hồng T phải trả ông Nguyễn Văn T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

2.2/ Về phương án trả nợ: Hạn cuối cùng vào ngày 31/8/2021 bà Thái Thị Hồng T phải trả ông Nguyễn Văn T một lần toàn bộ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Thái Thị Hồng T không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3/ Về án phí:

- Bà Thái Thị Hồng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng bà T thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.

- Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm lăm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000541, ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000541, ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ