vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2020 (thụ lý mới: Số 16/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thiện Đình N , chức vụ: Trưởng phòng tín dụng - Chi nhánh Ngân hàng A huyện C, tỉnh Kon Tum;

Địa chỉ: Số 233 – Hg, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.

Văn bản ủy quyền số 48/GUQ-NHNN-ĐT, ngày 16/12/2020.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Bảo S .

Cùng địa chỉ : Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Bảo S trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện C, tỉnh Kon Tum số tiền là 120.126.985 (một trăm hai mươi triệu một trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi lăm) đồng vào ngày 02/5/2021. Trong đó: Nợ gốc: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng, nợ lãi: 20.126.985 (hai mươi triệu một trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi lăm) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ sau ngày 27/10/2020 cho đến khi trả hết nợ, theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Bảo S với Ngân hàng.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay .

Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Bảo S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.003.000 (Ba triệu không trăm lẻ ba nghìn) đồng.

Hoàn trả Ngân hàng A chi nhánh huyện C - Kon Tum số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.003.000 (Ba triệu không trăm lẻ ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003831 ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ