vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 12/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 - Tòa nhà Thaiholding Tower, số 210, TQK, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội, là người đại diện theo pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BĐLV kiện TC HD tín dụng với ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSGò Quao, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 214/2020/TLST–DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Caùc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 - Tòa nhà Thaiholding Tower, số 210, TQK, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Thanh D, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV – Chi nhánh Kiên Giang. Địa chỉ: Số C9-19, đường LH, phường VL, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Theo quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh ngày 20/6/2017.

Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Q, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV - phòng giao dịch Gò Quao. Địa chỉ: Khu phố PH1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Theo quyết định số: 1265/2020/QĐ-lienvietpostbank.KG ngày 27/10/2020 về việc ủy quyền tham gia về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và giải quyết các vấn đề về vụ kiện khách hàng Nguyễn Quốc Th.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Th, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp VH4, xã VHHN, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp VH4, xã VHHN, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV do ông Phạm Văn Q làm đại diện theo ủy quyền với ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T thống nhất tính đến hết ngày 04/3/2021 ông Th, bà T còn nợ Ngân hàng TMCP BĐLV theo hợp đồng tín dụng số HDTD 80A201800006 ngày 17/8/2018 và hợp đồng tín dụng số HDTD 80A202000023 ngày 17/02/2020 là 200.992.650 đồng (trong đó nợ gốc là 180.000.000đồng, tiền lãi quá hạn: 20.992.650 đồng).Ông Th, bà T cam kết đến ngày 31/3/2021 sẽ thanh toán dứt điểm số tiền nói trên cho Ngân hàng TMCP BĐLV. Ngoài ra ông Th, bà T thống nhất sẽ trả lãi theo mức lãi suất của hợp đồng cho Ngân hàng TMCP BĐLV trên số tiền vốn gốc tại hợp đồng tín dụng số HDTD 80A201800006 ngày 17/8/2018 là 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng) và hợp đồng tín dụng số HDTD 80A202000023 ngày 17/02/2020 là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) kể từ ngày 05/3/2021 cho đến khi thi hành xong vốn gốc. Khi ông Th, bà T thanh toán xong các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP BĐLV thì Ngân hàng TMCP BĐLV có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận QSD đất số C 848674 ngày 28/4/1994 (mang tên Trần Thị Mời, đã đánh biến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T ngày 08/6/2018) cho Th, bà T.

Mặt khác, đến ngày 31/3/2021 mà ông Th, bà T không thanh toán được số tiền 200.992.650 đồng (Hai trăm triệu chín trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi đồng) cho Ngân hàng TMCP BĐLV thì ông Th, bà T đồng ý giao tài sản được ghi trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 00006/2018/HĐTC/CNKienGiang ngày 17/8/2018 là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ công trình gắn liền với đất, tọa tại xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, theo giấy chứng nhận QSD đất số C 848674, do UBND huyện Gò Quao cấp ngày 28/4/1994 mang tên Trần Thị Mời, đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T ngày 08/6/2018 cho Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Gò Quao tiến hành kê biên, bán đấu giá theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành án, trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV.

Việc ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T cam kết trả nợ nói trên người đại diện của Ngân hàng TMCP BĐLV ông Phạm Văn Q hoàn toàn đồng ý.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Quốc Th, bà Nguyễn Thị T liên đới cùng chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.024.800 đồng (Năm triệu không trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm đồng).

Trả lại tiền tạm ứng án phí 4.812.500 đồng (Bốn triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) cho Ngân hàng TMCP BĐLV đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009624 ngày 14/12/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ