vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Kh, chức vụ: Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công ty KH - QH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2021/QĐST - DSĐại Từ, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/7/2021 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Kh, chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ1, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Lê Xuân Q, sinh năm 1986

Chị Lường Thị H, sinh năm 1986

Trú tại: TDP L, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Xuân Q và chị Lường Thị H trả cho Công ty TNHH Ksố tiền 267.500.000 đồng (Hai trăm sáu bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

Về án phí: Ông Q, bà H tự nguyện nộp 6.600.000đ (Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho Công ty TNHH K 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ (biên lai thu tiền số 0013732 ngày 20/01/2021)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ