- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 14/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Cường
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:
Người yêu cầu:
+ Anh Ngô Doãn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 7/47 T, phường Đ, quận H, thành phố H.
+ Chị Khoa Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 7/47 T 6, phường Đ, quận H, thành phố H.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa
giải:
Người yêu cầu:
+ Anh Ngô Doãn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 7/47 T 6, phường Đ, quận H thành phố H.
+ Chị Khoa Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 7/47 T 6, phường Đ, quận H, thành phố H.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Doãn T và chị Khoa Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Ngô Doãn T và chị Khoa Thị T xác nhận có 02 con chung Ngô Thị Ngọc H, sinh ngày 28/9/2009 và Ngô Gia B, sinh ngày 07/9/2013. Giao con chung Ngô Thị Ngọc Hà cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Ngô Gia Bảo cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Việc cấp dưỡng nuôi con do anh T và chị T tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Anh Ngô Doãn T và chị Khoa Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng (Đăng ký kết hôn ngày 25/6/2009); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |