- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐHG - HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Minh Đức - Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1986. ĐKHKTT: Thôn A, xã H, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn Th, xã S, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn A, xã H, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1986. ĐKHKTT: Thôn A, xã H, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn Th, xã S, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn A, xã H, huyện Q, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đắc V, sinh ngày 14/11/2010; Anh T không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con chung. Chị X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã H. - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Đức |