vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thanh H và anh Nguyễn Q. 2. Về con chung: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Nguyễn Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 26/9/1999 và cháu Nguyễn Thị Bích P, sinh ngày 10/7/2007. Anh chị xác định cháu H đã thành niên nên a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H và Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐCNHGT-HNGĐM, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Oanh.

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ đơn khởi kiện về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” của chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1973 (Địa chỉ: Ngõ 213, đường Nguyễn Văn Linh, tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên);

Căn cứ Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại số 20/2021/QĐ - PCTP ngày 04/10/2021; Quyết định chỉ định Hòa giải viên số 23/2021/QĐ - CĐHGV ngày 05/10/2021; Thông báo về việc chuyển vụ việc đến Tòa án số 14/TB - TA ngày 26/10/2021;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu giữa:

- Chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1973.

- Anh Nguyễn Q, sinh năm 1972.

Đều có địa chỉ: Ngõ 213, đường Nguyễn Văn Linh, tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Bích P, sinh ngày 10/7/2007.

Đại diện theo pháp luật: Chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ngõ 213, đường Nguyễn Văn Linh, tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thanh H và anh Nguyễn Q.

1.2. Về con chung: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Nguyễn Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 26/9/1999 và cháu Nguyễn Thị Bích P, sinh ngày 10/7/2007. Anh chị xác định cháu H đã thành niên nên anh chị tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh chị thoả thuận thống nhất giao chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P đến khi cháu P thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh Q thỏa thuận thống nhất anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H.

Vì lợi ích của con chung, chị H, anh Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Anh Q có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Nguyễn Q đều thoả thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ