vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐ-HGTTTA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Phạm T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con chung Phạm Gia H sinh ngày 06 tháng 7 năm 2010; Phạm Gia P, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2012; Phạm Trung K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2019 cho anh Phạm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị L - Phạm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐ-HGTTTADiễn Châu, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI/ĐỐI THOẠI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN.

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Đình Lâm.

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành/đối

thoại thành tại Tòa án:

1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm 10, xã Y, huyện D, tỉnh Nghệ An.

2. Anh Phạm T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Xóm 10, xã Y, huyện D, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG HÒA GIẢI:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2021, các bên đã thống nhất được các nội dung sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Phạm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Phạm T có 03 con chung và thống nhất khi ly hôn giao 03 con chung gồm: Phạm Gia H sinh ngày 06 tháng 7 năm 2010; Phạm Gia P, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2012; Phạm Trung K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2019 cho anh Phạm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T không yêu cầu chị Lê Thị L phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng anh. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: 01căn nhà ống cấp 4 hai gian và 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha: Chị Lê Thị L thống nhất giao lại cho anh Phạm Tuyên được quyền sở hữu và sử dụng.

Về nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Phạm T không yêu cầu giải quyết.

Theo yêu cầu của các bên, ngày 09 tháng 8 năm 2021, Hòa giải viên đã chuyển biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các nội dung thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Phạm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con chung Phạm Gia H sinh ngày 06 tháng 7 năm 2010; Phạm Gia P, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2012; Phạm Trung K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2019 cho anh Phạm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi. Tạm hoãn khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị L cho đến khi anh T có yêu cầu. Chị Lê Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Giao lại cho anh Phạm T được quyền sở hữu và sử dụng 01căn nhà ống cấp 4 hai gian và 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha:

- Về nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Phạm T không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ