vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 28/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân T – sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố 7, phường Quảng P, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Xuân Thủy và Nguyễn Thị Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST – TCDS ngày 06 tháng 3 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân T – sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Tổ dân phố 7, phường Quảng P, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Dung – sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, phường Quảng P, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hoàng Thị D thỏa thuận trả nợ cho anh Phạm Xuân T số tiền là 160.000.000 đồng. Được chia thành 04 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 15/01/2021 Chị Hoàng Thị D trả nợ cho anh Phạm Xuân T số tiền là 5.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 15/02/2021 chị Hoàng Thị Dung trả nợ cho anh Phạm Xuân T số tiền là 10.000.000 đồng.

+ Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 15/03/2021 chị Hoàng Thị D trả nợ cho anh Phạm Xuân Thủy số tiền 15.000.000 đồng.

+ Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 15/12/2021 chị Hoàng Thị D trả nợ cho anh Phạm Xuân T số tiền 130.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Hoàng Thị D chịu 2.000.000 đồng. Anh Phạm Xuân T chịu 2.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.000.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006988 ngày 04 tháng 3 năm 2020. Trả lại cho anh Phạm Xuân T 2.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ