- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 ĐKHKTT tại: Xóm 11, xã S, huyện H, tỉnh Nam Định. Hiện đang cư trú và làm việc tại Đài Loan.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984 Cư trú tại: Xóm 11, xã S, huyện H, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T về việc nuôi dưỡng con chung. Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Minh H, sinh ngày 31/8/2008; Anh Phạm Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Minh Thiên, sinh ngày 30/6/2012 cho đến khi con chung trưởng thành, lao động tự lập được; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên trực tiếp nuôi con. 3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyên nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được đối trừ với số tiền chị H đã nộp tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002118 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nam Định; - UBND xã Hải Sơn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Mai Thị Minh Hồng |