- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Đoàn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2020/TLST-VDS ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị H, sinh năm 1980 và anh Hoàng Văn T, sinh năm: 1975. Nơi ĐKHKTT: huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn từ năm 1997 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Z, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/1997 và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 20 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng 2 năm gần đây anh chị thường xuyên cãi cọ nhau, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Bất đồng trong quan điểm sống, làm ăn kinh tế và nuôi dậy con. Mâu thuẫn của anh chị kéo dài cũng đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng hai bên đều không thể tha thứ cho nhau, nay anh chị xác định không còn tình cảm với nhau nữa, không thể duy trì cuộc sống chung. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2019 đến nay không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh T.
Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là Hoàng Quốc D, sinh ngày 09/10/1998 (đã trưởng thành) và cháu Hoàng Quốc M, sinh ngày 13/6/2006. Hai bên thống nhất chị H nhận trách nhiệm nuôi dưỡng cháu M đến tuổi trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh T tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Chị H nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là cháu Hoàng Quốc D, sinh ngày 09/10/1998 (đã trưởng thành) và cháu Hoàng Quốc M, sinh ngày 13/6/2006.
Giao cháu M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp Tòa án sẽ giải quyết bằng một vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004161 ngày 05 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Định Long, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |