- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A và B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 20 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 150, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:110/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà T T N A, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Ấp 9, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông H T B, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Ấp 10, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà T T N A và ông H T B tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46/2013 ngày 22/11/2013 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân của ông, bà có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cách sống không hợp, mâu thuẫn trong cách chăm sóc, giáo dục con chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Ông, bà đã sống ly thân từ tháng 10/2019 cho tới nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng cả bà A, ông B vẫn giữ nguyên yêu cầu, thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 01 cháu là H N P V, sinh ngày 08/08/2017. Ông, bà thống nhất giao cháu V cho ông B tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự có ý kiến tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T T N A và ông H T B.
- Về con chung: Giao cháu H N P V, sinh ngày: 08/8/2017 cho ônh H T B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), tạm thời bà T T N A không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Bà T T N A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự có ý kiến tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà T T N A và Ông H T B phải chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001896 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Mỹ. Bà A, ông B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - THADS huyện Cẩm Mỹ; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Hoài Bảo |