vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 68/4, đường BHN, khu vực 6, phường BT, quận BT, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 39-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thủy, ngày 11 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Tý.

2. Bà Nguyễn Ngọc Diễm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 68/4, đường BHN, khu vực 6, phường BT, quận BT, thành phố CT.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số 68/4, đường BHN, khu vực 6, phường BT, quận BT, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như S1u:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Kim S1.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Gia Ph (nam), sinh ngày 23/6/2015 cho ông Nguyễn Thanh S tiếp tục nuôi dưỡng. Không buộc bà Nguyễn Thị Kim S1 cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà S1, không ai được quyền ngăn cản bà S1 thực hiện quyền này.

(Ngoài quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung thì bà Nguyễn Thị Kim S1 được quyền đón cháu Nguyễn Gia Ph về nhà riêng vào các ngày chủ nhật của tuần và vào hai ngày lễ 30/4 và 1/5 hàng năm).

Vì lợi ích của con, cha mẹ được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh S phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số

009984 ngày 06/8/2019 thành á n phí hôn nhân sơ thẩ m. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay S1u khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ