vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Th, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn m, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Phan Thị Mỹ T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn m, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:

- Giao con chung là Phan Thanh Hi, sinh ngày 18/4/2019 cho Phan Thị Mỹ T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được.

- Giao con chung là Phan Thị K, sinh ngày 07/6/2017 cho anh Phan Th được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được.

Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Anh Phan Th và chị Phan Thị Mỹ T mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phan Th tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho chị Phan Thị Mỹ T. Do đó, anh Hậu phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tạm ứng án phí anh Hậu đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004058, ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho anh Phan Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ