vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị V và A Lò văn Đ.

Các đương sự; VKSND huyện Mai Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT V - Đ SỐ 14"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị V và A Lò văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Đ, xã Y, S, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: A Lò Văn Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản C, 2, xã C, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị V và A Lò văn Đ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về tình cảm: Chị Quàng Thị V và A Lò Văn Đ nhất trí C nhận thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị V và A Đ có 02 con chung là các cháu Lò Thị Hoa A, sinh ngày 12/8/2009 và cháu Lò Phạm C, sinh ngày 15/05/2011. Giao cả 02 cháu Lò Thị Hoa A và Cháu Lò Phạm C cho A Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu Lò Thị Hoa A và Lò Phạm C cho tới khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng A Đ mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng cho cả hai cháu (mỗi cháu là 500.000đ/tháng) thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu A và cháu C đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, chị V được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị V thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Chị V, A Đ không có tài sản chung. d. Về nợ chung của vợ chồng: Chị V, A Đ tự nguyện thỏa thuận phân chia trách nhiệm trả nợ chung được các chủ nợ xác nhận, nhất trí và lập thành biên bản thỏa thuận ngày 08/01/2020 và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. đ. Về án phí: Chị V nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; trong đó 150.000 đồng là án phí dân sự sơ thẩm, 150.000 đồng là án phí cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004151 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ