- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TANDHUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Nam,ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: C, xã S, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Đội 13, N, xã Vĩnh Q, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị T nuôi con Đỗ K Anh, sinh ngày 30/12/2009.Cấp dữơng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Hcó quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phảichịu 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền300.000đồngđã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004518ngày 07/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị T150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Lục Nam; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |