- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B ly hôn Hoàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1995. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 12/7/2017 cho chị Bàn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Hoàng Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại chăm sóc con chung sau khi ly hôn; có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Bàn Thị T và anh Hoàng Văn B cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bàn Thị T và anh Hoàng Văn B được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã H (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |