- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 14/2020/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Tổ 7, KP 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H; giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 09/2/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/01/2013 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 26/01/2014 cho chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung: các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh N đã nộp theo biên lai số 0001742 ngày 10/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện H hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn N số tiền 150.000đ theo biên lai số 0001742 ngày 10/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKS nhân dân huyện H;
((đđãã kkýý))
- Chi cục THA DS huyện H
!
- Nơi cấp GCNKH
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Mạnh!Hồng!!
!!!!
!
!!
!!