vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Vương văn C;

Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung : Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Vương Ngọc A giới tính: Nữ, sinh ngày 01/6/2014 cho anh Vương Văn C chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đến khi trưởng thành và chị Hoàng Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng là 600.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Vương văn C;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2020/QĐST- HNGĐHoàng Su Phì, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16 /2020/TLST - HNGĐ ngày 26

tháng 02 năm 2020 về việc ly hôn, tranh chấp con chung giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P; SN: 1995; dân tộc: Tày;

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H.

Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã T, huyện H, tỉnh H;

Bị đơn: Anh Vương Văn C; SN: 1991; dân tộc: Tày;

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; Điều 81; Điều 82; 83; Luật Hôn nhân và Gia

đình.

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a, khoản 1 Điều 24,

khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Vương văn C;

2. Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về nuôi con chung : Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Vương Ngọc A giới tính: Nữ, sinh ngày 01/6/2014 cho anh Vương Văn C chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đến khi trưởng thành và chị Hoàng Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng là 600.000đ/tháng(sáu trăm nghìa đồng), việc cấp dưỡng hằng tháng một lần vào ngày 25 hằng tháng, và chị P thực hiện từ tháng 3 năm 2020.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi con chung, sau này chị P và anh C có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị P và anh C không có không đề nghị Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Hoàng Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm đã nộp 300.000(ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 26 /02/2020 theo biên lai số: 04292. Anh C không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ