| A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 14/2020/QĐST- HNGĐ | Hạ Lang, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾ ĐỊNH
CÔNG NHẬN HUẬN NH LY HÔN
VÀ SỰ HOẢ HUẬN ỦA Á ĐƯƠNG SỰ
C n c hồ sơ vụ án H n nh n và gia đ nh thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGÐ ngày 18 tháng 3 n m 2020. Giữa:
- Nguyên đơn: Nông hị Ngọc ; Sinh n m: 1974;
- Bị đơn:
Nông Văn L;
Sinh n m: 1972;
Cùng địa chỉ: Xóm M, thị trấn N, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
C n c vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
C n c vào Điều 55 của Luật h n nh n và gia đ nh;
C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 n m 2020.
X
HẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 n m 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của pháp luật, kh ng trái đạo đ c x hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾ ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị N ng Thị Ngọc T và anh N ng V n L.
2. Về con chung: Có 02 con chung con lớn là N ng Phúc A, sinh ngày 16 tháng 10 n m 2001 đ trưởng thành kh ng đặt vấn đề cấp dưỡng, con nhỏ là N ng Thị Hạnh N, sinh ngày 30 tháng 3 n m 2007. Khi ly h n chị T là người trực tiếp nu i dưỡng N ng Thị Hạnh N, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nu i con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi tròn 18 tuổi hoặc khi có Bản án (Quyết định) khác thay thế, chị T kh ng được cản trở việc th m nu i con chung đối với anh L.
3. Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận bằng v n bản chị T, anh L cụ thể như sau:
- Chị T được quản lý, sử dụng, sở hữu những tài sản sau:
+ 01 thửa đất có số thửa 224B tờ bản đồ số 29 đ có giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị T, anh L, với diện tích 186,5 m2 tại Xóm 3 P, x Đ, thành phố B;
+ Được quyền sử dụng số tiền gửi tiết kiệm tại Ng n hàng n ng nghiệp huyện L với số tiền là 425.000.000đ (bốn tr m hai mươi n m triệu đồng),
+ Được anh N ng V n L thanh toán 400.000.000đ (bốn tr m triệu đồng) tiền chênh lệch từ tài sản khác (số tiền này chị T có trách nhiệm giao cho con gái N ng Thị Hạnh N khi đến tuổi trưởng thành);
+ Được sử hữu 01 xe t nh n hiệu TOYOTA biển số 12A - 05943 và 200.000.000đ (hai tr m triệu đồng) tiền mặt do em gái N ng Thị Ngọc S thanh toán.
+ Anh N ng V n L được quản lý, sử dụng, sở hữu tài sản sau:
+ 01 mảnh đất tại x T, huyện P, tỉnh Đồng Nai với diện tích là 2000 m2, hiện mang tên anh trai là N ng V n T.
+ 01 ng i nhà ba tầng tọa lạc tại thị trấn N, huyện L, tỉnh Cao Bằng, đ được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 286; tờ bản đồ 16-5, có diện tích 98,7 m2 (anh L kh ng được quyền chuyển nhượng cho người khác nếu kh ng được sự đồng ý của con trai là N ng Phúc A). Anh L có trách nhiệm thanh toán các khoản dư, nợ từ việc kinh doanh tại nhà ở, thị trấn N.
4. Về án phí: Chị N ng Thị Ngọc T tự nguyện chịu án phí hòa giải thành về h n nh n gia đ nh là 150.000đ (một tr m n m mươi ngh n đồng) và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nu i con. Xác nhận chị T đ nộp 300.000đ (ba tr m ngh n đồng) tại Chi Cục Thi hành án d n sự huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: VKSND huyện; THADS huyện; Đương sự; UBND thị trấn N; Lưu HS. | OÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG HẨM PHÁN (Đã ký) Lục Văn Doanh |